BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ

“Bảng dự toán này được đúc kết từ nhiều dự án vbm đã thực hiện với độ chính xác cao. Thao tác thực hiện đơn giản, bạn sẽ biết được mức ngân sách cần có để xây dựng nhà hàng và quán cà phê theo mong muốn.”

“Bảng dự toán này được đúc kết từ nhiều dự án VBM đã thực hiện với độ chính xác cao.”

Đang dự toán
Không được để trống
Không được để trống
Không được để trống
Không được để trống
Không được để trống
Không được để trống
Tải hình ảnh lên

BẢNG TIN VBM

10 Mẫu Mặt Bằng Công Năng Quán Cà Phê Tối Ưu Công Năng | VBM

Chia sẻ:
• 10/09/2026

Bố trí mặt bằng công năng khoa học quyết định trực tiếp đến hiệu suất vận hành của quán cafe. Bài viết này VBM tổng hợp 10 giải pháp layout thực tế được đúc kết từ bốn dự án lớn. Bọn mình giúp bạn nhận diện cấu trúc không gian phù hợp để tối ưu dòng vốn đầu tư.

I/Tư duy tổ chức mặt bằng công năng từ hồ sơ thực chiến VBM

Một mặt bằng hiệu quả không đo bằng số lượng bàn ghế tối đa có thể kê được. Nó được đo bằng quãng đường pha chế ngắn nhất và lối đi thuận tiện nhất cho khách hàng.
VBM luôn kiểm soát chặt chẽ 4 luồng giao thông cốt lõi trước khi chốt bản vẽ:

  • Luồng khách hàng: Lối vào tiếp cận quầy gọi món rõ ràng, không bị cản trở bởi bàn ghế.
  • Luồng nhân viên: Tuyến bưng bê đồ uống và thu dọn ly tách diễn ra nhanh chóng, an toàn.
  • Luồng nguyên vật liệu: Khu vực tiếp nhận hạt cafe, sữa và đá lạnh tách biệt với cửa chính.
  • Luồng kỹ thuật và rác thải: Tuyến thoát nước, hút mùi và gom rác kín đáo, hợp vệ sinh.

Dưới đây là 10 mô hình mặt bằng công năng được phát triển từ hồ sơ thiết kế thực tế:

II/ 10 Mẫu Mặt Bằng Công Năng Quán Cafe Tối Ưu Từ Dự Án Thực Tế

1. Mẫu 1 – Quán một tầng cân bằng trong nhà và sân ngoài (Hồ sơ 01)

  • Thông số thực tế: Diện tích 180 m², sức chứa 52 chỗ ngồi (36 trong nhà, 16 sân ngoài).
  • Cấu trúc công năng: Quầy pha chế đặt tại vị trí trung tâm, kết nối liền mạch khu ngồi máy lạnh và sân vườn..
  • Mô hình này giúp duy trì công suất ổn định quanh năm mà vẫn có trải nghiệm sân vườn.
  • Lưu ý vận hành: Đặt điểm nhận đồ uống lệch khỏi cửa chính để tránh ùn tắc.
mat-bang-cong-nang-quan-cafe-mot-tang
Hình 01. Mặt bằng tầng 1 thể hiện khu ngồi trong nhà, sân ngoài và lõi phục vụ. Nguồn: Hồ sơ VBM.

2. Mẫu 2 – Quán hai tầng có sân ngoài tầng trên (Hồ sơ 01)

  • Thông số thực tế: Diện tích khai thác 320 m², tổng sức chứa khoảng 156 chỗ ngồi trên hai tầng.
  • Cấu trúc công năng: Tầng 1 ưu tiên đón khách gọi món nhanh; tầng 2 bố trí bàn nhóm ngồi làm việc lâu.
  • Ưu điểm vận hành: Tối ưu công suất phục vụ trên lô đất có diện tích mặt tiền hạn chế.
  • Lưu ý : Bắt buộc bố trí trạm phục vụ phụ (Service Station) tại tầng 2 để nhân viên không phải chạy cầu thang.
mat-bang-cong-nang-quan-cafe-hai-tang-vbm
Hình 02. Mặt bằng tầng 2 với khu ngồi trong nhà, sân ngoài và cầu thang kết nối đứng. Nguồn: Hồ sơ VBM

3. Mẫu 3 – Quán sân vườn tỷ lệ xây dựng thấp

  • Thông số thực tế: Khu đất 601 m², diện tích xây dựng 178 m² (30%), sân vườn cảnh quan 423 m² (70%).
  • Cấu trúc công năng: Khối nhà kín đóng vai trò trung tâm pha chế; chỗ ngồi ngoài trời chia thành từng cụm nhỏ.
  • Ưu điểm vận hành: Không gian thoáng đãng, thu hút nhóm khách gia đình và người thích thiên nhiên.
  • Lưu ý: Chia sân vườn thành các khu vực quản lý riêng để nhân viên phục vụ bao quát bàn dễ dàng.
mat-bang-cong-nang-quan-cafe-san-vuon-vbm
Hình 03. Mặt bằng tổng thể sân vườn với khối xây dựng thấp và các cụm chỗ ngồi phân tán. Nguồn: Hồ sơ VBM 02

Mỗi không gian cảnh quan đều cần được tích hợp điểm nhấn thị giác để gia tăng giá trị.

4. Mẫu 4 – Quán sân vườn có mặt nước và điểm check-in

  • Thông số thực tế: Sân vườn quy mô lớn tích hợp hồ cảnh quan, đài phun nước và đường dạo.
  • Cấu trúc công năng: Điểm mặt nước làm mốc định hướng; các dãy bàn bố trí bao quanh nhưng giữ khoảng lùi an toàn.
  • Ưu điểm vận hành: Tăng tính lan tỏa hình ảnh trên mạng xã hội nhờ các góc chụp ảnh đẹp.
  • Lưu ý: Tuyệt đối tách riêng lối chụp ảnh của khách khỏi tuyến bưng bê đồ uống của nhân viên.
mat-bang-cong-nang-quan-cafe-co-mat-nuoc-check-in-vbm
Hình 04. Vùng mặt nước, lối vào và các cụm ngồi lân cận được cắt từ mặt bằng sân vườn. Nguồn: Hồ sơ VBM.

5. Mẫu 5 – Quán sân vườn tích hợp sân khấu sự kiện

  • Thông số thực tế: Không gian đa năng phục vụ biểu diễn âm nhạc, workshop và hoạt động cộng đồng.
  • Cấu trúc công năng: Sân khấu đặt tại góc sân; hệ bàn ghế phía trước có thể xếp gọn linh hoạt.
  • Ưu điểm vận hành: Khai thác thêm nguồn doanh thu từ tổ chức sự kiện và đêm nhạc cuối tuần.
  • Lưu ý: Lập bản vẽ cho hai trạng thái vận hành: ngày thường bán cafe và ngày có sự kiện.
mat-bang-cong-nang-quan-cafe-co-san-khau-vbm
Hình 05. Khu sân khấu và vùng bàn ghế có thể chuyển đổi giữa ngày thường và sự kiện. Nguồn: Hồ sơ VBM.

6. Mẫu 6 – Quán nhiều tầng có phòng họp và khu đọc sách (Hồ sơ 02)

  • Thông số thực tế: Công trình 3 tầng với diện tích sàn sử dụng hơn 300 m².
  • Cấu trúc công năng: Tầng 1 tiếp đón phổ thông; tầng 2 làm việc yên tĩnh; tầng 3 sân thượng ngoài trời.
  • Ưu điểm vận hành: Phân tầng theo hành vi giúp tránh xung đột giữa nhóm khách nói chuyện và người làm việc.
  • Lưu ý : Sử dụng biển chỉ dẫn rõ ràng ngay từ chân cầu thang để khách tự chọn tầng phù hợp.
mat-bang-cong-nang-quan-cafe-nhieu-tang
Hình 06. Mặt bằng tầng 2 cho thấy cách phân nhóm phòng, khu ngồi và sân ngoài trong mô hình nhiều tầng. Nguồn: Hồ sơ VBM.

7. Mẫu 7 – Quán cafe gia đình có khu trẻ em tách tầng (Hồ sơ 03)

  • Thông số thực tế: Tầng 1 phục vụ cafe 92 chỗ ngồi; tầng 2 dành riêng 99 m² làm khu vui chơi.
  • Cấu trúc công năng: Tách biệt hoàn toàn khu vui chơi vận động lên tầng trên cùng hệ thống pantry và WC riêng.
  • Ưu điểm vận hành: Giữ trọn vẹn sự yên tĩnh cho tầng dưới trong khi vẫn phục vụ tốt các gia đình có con nhỏ.
  • Lưu ý: Bố trí quầy kiểm soát an toàn tại cửa khu vui chơi để phụ huynh luôn an tâm uống cafe.
mat-bang-cong-nang-quan-cafe-khu-tre-em-vbm
Hình 07. Mặt bằng tầng 2 dành cho khu vui chơi trẻ em, pantry, vệ sinh và lối tiếp cận. Nguồn: Hồ sơ VBM.

Đối với các mô hình chuyên sâu về hạt cafe, mặt bằng phải tôn vinh được quy trình chế biến.

8. Mẫu 8 – Khối nhà nhỏ kết hợp sân vườn lớn (Hồ sơ 03)

  • Thông số thực tế: Khu đất 296 m², diện tích nhà 80 m² (27%), sân vườn 160 m² (54%), giao thông 56 m² (19%).
  • Cấu trúc công năng: Nén toàn bộ quầy bar, kho và khu kỹ thuật vào khối nhà nhỏ để nhường chỗ cho sân.
  • Ưu điểm vận hành: Tiết kiệm chi phí xây dựng khối kín, tạo không gian xanh mát lý tưởng cho vùng ngoại ô.
  • Lưu ý: Bố trí mái che di động và quầy bar bám sát mặt sân để rút ngắn đường phục vụ.
mat-bang-cong-nang-quan-cafe-nha-nho-san-vuon-vbm
Hình 08. Mặt bằng tầng 1 thể hiện khối nhà dịch vụ nhỏ kết hợp sân vườn và tuyến giao thông dài. Nguồn: Hồ sơ VBM.

9. Mẫu 09 – Quán trải nghiệm rang xay kết hợp trưng bày (Hồ sơ 04)

  • Thông số thực tế: Diện tích trong nhà 265 m², sân vườn 164 m², có xưởng rang và quầy thử nếm (Cupping).
  • Cấu trúc công năng: Máy rang đặt sau vách kính cho khách quan sát; lối nhập hạt thô đi cửa sau độc lập.
  • Ưu điểm vận hành: Nâng tầm giá trị thương hiệu specialty, thúc đẩy mạnh mẽ doanh số bán lẻ hạt đóng gói.
  • Lưu ý: Xử lý hệ thống hút khói khử mùi riêng biệt cho máy rang để không ảnh hưởng khách ngồi.
mat-bang-cong-nang-quan-cafe-rang-xay-vbm
Hình 09. Mặt bằng tầng 1 với khu rang xay, trưng bày, quầy phục vụ và nhiều vùng chỗ ngồi. Nguồn: Hồ sơ VBM.

10. Mẫu 10 – Quán phong cách xưởng có tầng lửng trần cao (Hồ sơ 04)

  • Thông số thực tế: Tầng trệt rộng rãi kết hợp tầng lửng 50 m² bổ sung thêm 28 chỗ ngồi view toàn cảnh.
  • Cấu trúc công năng: Khai thác tối đa chiều cao không gian công nghiệp; tầng lửng dành cho khách làm việc lâu.
  • Ưu điểm vận hành: Tăng 20% diện tích sử dụng mà không làm phát sinh nhiều chi phí kết cấu chịu lực.
  • Lưu ý: Giữ quầy order tại tầng trệt và tính toán thông gió mát mẻ cho khu vực tầng lửng.
mat-bang-cong-nang-quan-cafe-tang-lung-vbm
Hình 10. Mặt bằng tầng lửng cho thấy vùng ngồi bổ sung và quan hệ với không gian tầng trệt. Nguồn: Hồ sơ VBM.

III/ Checklist VBM Standard trước khi chốt phương án mặt bằng quán cafe

Để đảm bảo bản vẽ thi công chính xác tuyệt đối, bạn hãy rà soát kỹ các tiêu chí sau:

  • Đã phân tách luồng đi của khách gọi món và lối bưng đồ uống của nhân viên.
  • Đã đo đạc khoảng cách lối đi tối thiểu từ 0.9m đến 1.2m khi ghế có người ngồi.
  • Đã bố trí vị trí cấp thoát nước và điện chịu tải riêng cho máy pha cafe công nghiệp.
  • Đã có phương án che chắn vận hành linh hoạt cho khu vực ngoài trời khi trời mưa.
  • Đã kiểm tra các yêu cầu an toàn phòng cháy chữa cháy và cửa thoát nạn theo quy chuẩn.

Lựa chọn đúng cấu trúc mặt bằng quán cafe là nền móng vững chắc giúp bạn tối ưu chi phí và gia tăng lợi nhuận. VBM tự hào đồng hành cùng các chủ đầu tư kiến tạo không gian F&B chuẩn vận hành và đậm bản sắc. Hãy liên hệ với đội ngũ VBM ngay hôm nay để được tư vấn layout phù hợp nhất.

Câu hỏi thường gặp (FAQ):

1. Có thể áp dụng nguyên mẫu các bản vẽ trên vào mặt bằng của tôi không?
Không nên. Các mẫu trên là module tham khảo; phương án thi công cần đo đạc chuẩn theo hiện trạng và menu của quán.

2. Quán cafe hai tầng có bắt buộc phải làm hai quầy bar không?
Không cần thiết. Bạn chỉ cần đặt một quầy pha chế chính ở tầng 1 và một trạm phục vụ phụ (Service Station) ở tầng 2.

3. Chi phí thiết kế layout công năng tại VBM tính như thế nào?
VBM cung cấp giải pháp tư vấn mặt bằng nằm trong gói thiết kế thi công trọn gói với chi phí tối ưu nhất.
____________________________________
𝐕𝐁𝐌 – 𝐂𝐇𝐔𝐘Ê𝐍 𝐓𝐇𝐈Ế𝐓 𝐊Ế 𝐓𝐇𝐈 𝐂Ô𝐍𝐆 𝐂𝐇𝐔Ỗ𝐈 𝐐𝐔Á𝐍 𝐅&𝐁
📲 Hotline: 089 958 2818 – 0975 569 456
🌐 Website: vbmvietnam.vn
📍 Tiktok: thietkethicong.vbm
Cơ sở Hà Nội: Số 12, ngõ 224, Trung Kính, Cầu Giấy, Hà Nội
#VBMDesignConstruction #ThietKeQuanCafe #ThiCongQuanCafe #ChuoiQuanCafe #VBMthietkethicong #MởQuánSángTạo #moquansangtao

Tin mới nhất
Theo dõi chúng tôi ngay tại

bạn có thể quan tâm

ƯỚC TÍNH CHI
PHÍ MỞ QUÁN
CHỈ TRONG 2 PHÚT

DỰ TOÁN THÀNH CÔNG
Cảm ơn Anh/Chị đã sử dụng công cụ dự toán chi phí của VBM Việt Nam
Kết quả sẽ được gửi trong vòng 1 phút về địa chỉ email:
tranthitrinh0607@gmail.com
*** Chú ý: Vui lòng hiểm tra hộp thư rác
XIN CẢM ƠN